MỘT SỐ LOẠI CAO SU VÀ NHỰA PHỔ BIẾN TRONG KỸ THUẬT

Thứ sáu - 24/04/2020 23:50
Đừng coi thường cao su. Nó là một phần của kỹ thuật cơ khí.
MỘT SỐ LOẠI CAO SU VÀ NHỰA PHỔ BIẾN TRONG KỸ THUẬT

MỘT SỐ LOẠI CAO SU VÀ NHỰA PHỔ BIẾN TRONG KỸ THUẬT

Trong kĩ thuật, cao su đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được vì nó làm các nhiệm vụ: làm kín, giảm chấn, chịu tác dụng với môi chất, v.v… Cho nên việc tìm hiểu vật liệu cao su (ta nên gọi là vật liệu đàn hồi) rất cần thiết. Một số loại cơ bản như: 1.Cao su NBR, 2.Cao su EPDM, 3.Cao su Viton, 4.Cao su Silicone, 5.Nhựa Teflon, 6.Nhựa PU

1) Cao su NBR
 

NBR


Hay còn gọi là Nitrile hay Buna N. Về mặt hóa học, nó là hỗn hợp của butadience và acrylonnitrile (18-50%). Hàm lượng nitrile này càng lớn thì khả năng chịu các loại dầu càng cao, nhưng độ linh hoạt ở nhiệt độ thấp bị giảm.

Với đặc tính kháng dầu đặc biệt như trên và khả năng làm việc từ -30℃ tới +100℃, cao su NBR trở thành vật liệu đàn hồi sử dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực làm kín.

Hơn thế nữa, cao su NBR nổi trội về khả năng chịu mài mòn và lực xé, độ chịu nén cũng tốt.

Cao su NBR không nên để gần động cơ điện hay máy phát Ozone. Nó cũng nên để tránh xa tia nắng mặt trời.

2) Cao su EPDM

Về hóa học, cao su EPDM là một loại vật liệu đàn hồi tổng hợp từ ethylene và monome propylene.

Cao su EPDM có dãy nhiệt độ làm việc từ -50°C tới 120°/ 150 °C (- 60 °F tới 250°/ 300 °F), dãy nhiệt độ này còn phụ thuộc vào hệ thống lưu hóa.

Cao su EPDM thường được sử dụng cho các sản phẩm làm kín trong sản xuất công nghiệp như các loại Joint nắp bồn, đệm làm kín, gasket cao su...

Tính chất nổi bật của loại vật liệu EPDM là nhờ khả năng kháng được rất tốt với các loại dung môi, axit loãng, kiềm loãng, hơi nước, ánh sáng mặt trời, tác động của tia ozon và làm việc được trong môi trường nhiệt độ cao.

Với hệ thống sử dụng môi chất nước, cao su EPDM là lựa chọn ưu tiên.

3) Cao su Viton
 

Viton


Viton® là tên gọi của phát minh về vật liệu cao su fluoro của hãng Dupont vào năm 1957. Đặc trưng của vật liệu này là thành phần fluorine chiếm hàm lượng 66% đến 70%.

Có thể hãng Dupont là công ty đầu tiên nhưng không phải duy nhất tìm ra vật liệu này. Cũng trong khoảng thời gian đó, một số công ty khác cũng đã sản xuất thành công. Có thể kể đến như Daikin Industries với Daikin-El®, 3M/Dyneon với Dyneon®, Solvay với Tecnoflon®.

Tuy nhiên nhãn hiệu Viton® có sức mạnh nhất, gây ấn tượng đặc biệt với người sử dụng nhất đến nỗi nhắc đến vật liệu này, thì ai cũng quen với tên Viton.

*** Nhiều tên quá nên hay gây nhầm lẫn.
Tên gọi Viton® là nhãn hiệu của hãng Dupont như đã nói ở trên. Tuy nhiên, theo hệ thống kí hiệu quốc tế, loại vật liệu này có hai tên gọi phổ biến khác là FKM và FPM.

FPM là thuật ngữ quốc tế theo tiêu chuẩn DIN/ISO, trong khi đó FKM là tên ngắn gọn của fluoroelastomer theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM.

Như vậy, Viton®, FKM, FPM chỉ là tên gọi khác nhau cho cùng một vật liệu là cao su fluoro. Chúng ta không nên nhầm lẫn chúng là vật liệu khác nhau.

*** Đặc tính nổi bật của Viton
Đó là tính kháng hóa chất toàn diện và tốt hơn nhiều so với các vật liệu khác như NBR, EPDM, … Danh sách các hóa chất kháng chịu được cũng rộng hơn nhiều.

Khả năng chịu nhiệt độ ấn tượng: từ -20℃ đến hơn 200℃, trong khi vật liệu thông thường khác là 120℃.

Màu sắc thường gặp là màu đen, màu nâu (có cả màu xanh). Độ cứng của từng hỗn hợp nằm trong dải 60, 70, 75, 90 Shore A.

Vật liệu này sờ vào rất mịn tay, còn cắn vào thì không biết vị nó ra làm sao cả? :D

Chú ý an toàn: Ở nhiệt độ cao hay bị cháy, vật liệu này phát sinh HF độc hại

4. Cao su Silicone

Không chỉ nổi tiếng trong thẩm mỹ làm đẹp phụ nữ, Silicone ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực kĩ thuật y dược thực phẩm. Tại sao như vậy?

Bởi vì:
Hỗn hợp Silicone có dải nhiệt độ hoạt động rất rộng (-50℃tới 232℃) và khả năng linh hoạt ở nhiệt độ thấp.
Silicone rất sạch, không bị nhiễm mùi của thuốc hay thực phẩm.
Ngoài ra, Silicone chịu được hơi nóng, tia UV, khí ozone, các loại dầu thực động vật, …

Tuy nhiên Silicone (có kí hiệu là VMQ) không được bền và tính chịu nén không cao, không thể so sánh được với các loại cao su khác và không được sử dụng làm kín trong chuyển động tịnh tiến như xi lanh thủy lực.

5. Nhựa Teflon
 

PTFE

Teflon là nhãn hiệu vật liệu sáng chế của hãng Du-Pont năm 1938. Tên thường gọi khác của nó theo hóa học là PTFE. Gọi là nhựa, vì PTFE có xu hướng không thể trở lại hình dạng ban đầu nếu ta ấn một lực mạnh lên bề mặt (gọi là bị creep).

Ở nhiệt độ thường, PTFE là dạng khối màu trắng, với tỉ trọng 2200 kg/m3. Điểm nóng chảy ở nhiệt độ 327℃, nên chi phí chế tạo cao hơn các loại khác. PTFE còn có tác dụng giảm ma sát mài mòn.

Với dải nhiệt độ làm việc rộng (-250℃ tới +250℃), cùng khả năng chịu các loại hóa chất cực tốt, PTFE được sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật và đời sống.
Ví dụ: - Gioăng mặt bích, Làm kín bình bồn
- Tết chèn cho van, vành làm kín cho van bướm hóa chất

6. Nhựa PU
 

PU


Nếu so sánh với các vật liệu đàn hồi về sức mạnh, Polyurethane là nhà vô địch của cơ tính và lý tính.
PU chịu mài mòn siêu tốt, chịu lực xé và độ bền kéo rất tuyệt vời.

Dải nhiệt độ làm việc từ -40℃ cho tới +82℃.
PU kháng chịu các loại môi chất như dầu gốc mỏ, dầu hydrocacbon, khí Oxi, Ozone và điều kiện thời tiết.

PU ứng dụng rộng rãi trong làm kín của hệ thống thủy lực nơi mà áp lực cao, tải trọng va đập, dung sai chế tạo lớn, hay có các thành phần nhiễm bẩn gây mài mòn, …

Trên đây, tôi đã giới thiệu tới các bạn các loại vật liệu đàn hồi ứng dụng phổ biến nhất trong kĩ thuật công nghiệp. Việc hiểu các vật liệu cao su và nhựa trên sẽ giúp người làm kĩ thuật lựa chọn phù hợp cho hệ thống và ứng dụng của mình.

Pham Quang Huy
Sales Manager
TEKSOL Vietnam

Total notes of this article: 0 in 0 rating

Click on stars to rate this article

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập6
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm5
  • Hôm nay212
  • Tháng hiện tại15,673
  • Tổng lượt truy cập353,498
TEKSOL VIETNAM FANPAGE
NHÃN HIỆU ĐỒNG HÀNH
Copyright     I     Privacy     I      Sales Terms & Conditionsvcci buiding

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TEKSOL VIETNAM            
 
TEKSOL VIETNAM., JSC
Địa chỉ ĐKKD:  Số 17/45 Kiều Sơn, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
VPGD: Phòng 401, tầng 4, tòa nhà VCCI, 464 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam
Mã số thuế:
0201862965
Tel: +84 911 110 800
Email:   sales@vnteksol.com  I   vnteksol@gmail.com
Số tài khoản: 1031000006262 tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Nam Hải Phòng
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây